Đang thực hiện
 

Diễn Đàn Tạm Khóa Chức Năng Đăng Nhập Để Bảo Trì

Top adv
Thứ 2, 09/12/2019 20:12 GMT +7

Chào mừng bạn ghé thăm Diễn đàn XKLĐ Nhật Bản - Japan.net.vn. Nếu chưa có tài khoản, xin hãy nhấn nút Đăng ký để tạo cho mình một tài khoản! Nào cùng trao đổi các vấn đề khi học tập và làm việc tại Nhật Bản. Rất vui khi được gặp bạn ở Japan.net.vn
 

Gõ từ khóa bạn muốn tìm rồi Enter, câu hỏi của bạn có thể đã từng được trả lời trên diễn đàn

Cách nói tiếng Việt thường dùng và cách nói tiếng Nhật tương đương Trả lời

Thứ 3, 14/02/2017 15:43#1

Tham gia ngày: 11/02/2017

Bài viết: 5

Cảm ơn: 0

Được cảm ơn: 0

Cách nói tiếng Việt thường dùng và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trong bài này Trung tâm tiếng Nhật Kosei giới thiệu cho các bạn các cách nói cơ bản cần thiết trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật để các bạn có thể tra cứu khi cần.

Bài viết này sẽ được cập nhật khi cần thiết. Bài này cũng gồm hầu hết các mẫngữ pháp N5, N4, N3 và có thể cả N2, N1.

1. Nên làm gì
~したほうがいい(~したほうが良い)

(“hou ga ii” = theo hướng ~ thì tốt = “nên”)

道(みち)に迷(まよ)ったら地元(じもと)の人(ひと)に聞(き)いたほうがいいですよ。
Nếu bạn lạc đường thì nên hỏi người sống ở đó.
 

2. Không nên làm gì
~しないほうがいい
(“hou ga ii” = theo hướng ~ thì tốt = “nên”)

大雨(おおあめ)だから外出(がいしゅつ)しないほうがいいよ。電線(でんせん)が落(お)ちてくる恐(おそ)れがあるよ。
Trời đang mưa to nên không nên đi ra ngoài đâu. Có thể dây điện rơi xuống đó.
 

3. Thà – còn hơn 
~するよりも、むしろ~したほうがいい
(~ yori mo = còn hơn là …, mushiro … = thì thà … còn hơn)

自由(じゆう)を奪(うば)われるよりも、むしろ死(し)んだほうがいい。
Thà chết còn hơn là bị tước đoạt tự do.
 

4. Thảo nào, quả thực (chỉ việc trước đây không hiểu hay thấy lạ nhưng sau đó biết căn nguyên)
道理(どうり)で(どうりで)~
douri (đạo lý) là lý lẽ, nguyên nhân của sự vật; douri de = thảo nào

道理(どうり)で彼(かれ)は逃(に)げ出(だ)した。(彼(かれ)は犯人(はんにん)だから。)
Thảo nào anh ta chạy trốn. (Anh ta là thủ phạm.)
 

5. Lẽ nào , không lẽ nào 
まさか~ではないでしょうか(ではないだろうか)
masa = đúng, chính là; masa ka = đúng hay không, lẽ nào

漢(から)の軍(ぐん)の中(なか)にそんなに楚人(そじん)がいるのは、まさか楚(そ)の地(ち)は漢(から)の軍(ぐん)に陥(おちい)ったのではないだろうか。
Trong quân Hán có nhiều người Sở như vậy, có lẽ nào đất của Sở đã rơi vào tay Hán quân?

まさか王様(おうさま)は殺(ころ)されたか。
Lẽ nào nhà vua đã bị giết?

6. Chỉ thôi.
~だけ、ただ(只)~だけです。
(dake = chỉ ~ thôi, tada = chỉ)

(1) 店員(てんいん):何(なに)をお探(さが)しでしょうか。
Nhân viên: Quý khách tìm gì ạ?
客(きゃく):見(み)るだけです。

Khách: Tôi chỉ xem thôi.

(2) 大学(だいがく)に入(はい)りたいから受験(じゅけん)するわけではない。ただ自分(じぶん)の力(ちから)をはかるだけです。
Không phải tôi đi thi là do muốn học đại học. Tôi chỉ đo sức của mình thôi.
 

7. Chỉ là 
~にすぎない(~に過(す)ぎない、~にすぎません)
ただ~にすぎない (nhấn mạnh)(只(ただ)~に過(す)ぎない)
(tada = chỉ, sugiru = vượt quá, ~ ni suginai = không vượt quá ~)

(1) 人生(じんせい)は夢(ゆめ)に過(す)ぎない。Cuộc đời chỉ là giấc mộng.

(2) それはただ娯楽(ごらく)に過(す)ぎなかった。Đó chỉ là sự vui chơi.

Chú ý là “~ ni suginai” khác với “~ dake” ở trên, “~ ni suginai” là “chỉ là” (diễn tả hai chủ thể, tức là dùng với hai danh từ so sánh với nhau) còn “~ dake” là “chỉ ~ thôi”, có thể dùng cho cả hành động (chỉ làm gì đó thôi) hay danh từ (“tôi chỉ là học sinh thôi”).

8. Không phải là 
~わけではない。
(wake = lý do, nguyên nhân, “wake de wa nai” = “không phải là”)

あなたの方法(ほうほう)は間違(まちが)えたわけではない。ただその方法(ほうほう)だと時間(じかん)がかかってしまう。
Không phải là phương pháp của anh là sai. Có điều nếu dùng phương pháp đó thì sẽ rất mất thời gian.
 

9. Định làm gì
~するつもりです。
(tsumori = định, “suru tsumori” = định làm gì)

日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)するつもりです。
Tôi định học tiếng Nhật.
 

10. Đã từng 
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = “đã từng”)

放浪生活(ほうろうせいかつ)をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.
 

11. Có thể làm gì (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。

たばこを吸ってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.
 

12. Không được làm gì (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, “ikenai” = “không được”)

このキノコは食(た)べてはいけない。毒(どく)があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.
 

13. Tôi muốn làm gì
~したい。

(1) 留学(りゅうがく)したいです。Tôi muốn đi du học.
(2) チョコレートを食(た)べたい。Tôi muốn ăn sô cô la.
 

14. Quá 
~すぎる。
(“sugiru” = đi quá, vượt quá, quá)

(1) ここは暑(あつ)すぎる。Ở đây quá nóng.
(2) 彼(かれ)はずうずうしすぎる。Anh ta quá trơ tráo.
(3) 彼(かれ)は言(い)い過(す)ぎた。Anh ta đã quá lời.
 

15. Sau khi đã (sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
~してから

母(はは):ご飯(はん)を炊(た)きなさい。Con nấu cơm đi.
娘(むすめ):宿題(しゅくだい)をやってから炊(た)きますよ。Làm xong bài tập con sẽ nấu.

16. Xin đừng
~しないでください。

芝(しば)へ踏(ふ)まないでください。
Xin đừng dẫm chân lên cỏ.
 

17. Có làm gì không
~しませんか。
(“~ masen ka” dùng để rủ ai làm gì)

ビールを飲(の)みませんか。
Anh có uống bia không?
 

18. Chúng ta làm gì đi! (rủ rê)
~しましょう。
(“~mashou”: “Chúng ta hãy ~”, “(làm gì) đi!”, dùng để rủ rê)

公園(こうえん)で散歩(さんぽ)しましょう。
Chúng ta đi dạo ở công viên đi.
 

19. Chưa từng –
~したことがありません。

シンガポールに行(い)った事(こと)がありますか。Anh đã từng đến Singapore chưa?
いいえ、行(い)ったことがありません。Chưa, tôi chưa từng đến đó.
 

20. Xin hãy (yêu cầu)
~してください。

入(はい)る前(まえ)にチケットを買(か)ってください。
Xin hãy mua vé trước khi vào.
 

21. Thích làm gì
~するのが好きです。
本(ほん)を読(よ)むのが好(す)きです。
Tôi thích đọc sách.
 

22. Tôi phải – (làm gì đó)
~しなくちゃいけない。(=~しなくてはいけない)
~しないといけない。
~しなくちゃ。(nói tắt)
~しなければなりません。

(1) 学長(がくちょう)だから学校(がっこう)へ行(い)かなければなりません。Là hiệu trường nên tôi phải đến trường.

(2) ご飯(はん)を炊(た)かなくちゃ!Tôi phải nấu cơm đã!

(3) 今日(きょう)は締(し)め切(き)りだから、図書館(としょかん)へ本(ほん)を返(かえ)さないといけない。Hôm nay là hạn cuối nên tôi phải trả sách cho thư viện.

(4) もう11時(じ)だから買(か)い物(もの)をしなくちゃいけない。Đã 11 giờ rồi nên tôi phải đi chợ.
 

23. Có lẽ là 
~でしょう。(trang trọng)
~だろう。 (không trang trọng)
(“darou” và “deshou” để chỉ xác suất, khả năng cao một việc gì đó)

(1) 今日(きょう)はいい天気(てんき)でしょう。Hôm nay có lẽ sẽ đẹp trời.
(2) 彼(かれ)は学校(がっこう)をやめたでしょう。Anh ta có lẽ đã bỏ học.
 

24. Lúc thì lúc thì ~

~したり~したりする

彼(かれ)は飲食店(いんしょくてん)でバイトしたり、オークションでものを売(う)ったりしてお金(かね)をかせいで生活(せいかつ)している。
Anh ấy lúc thì làm thêm ở quán ăn, lúc thì bán hàng trên đấu giá kiếm tiền sinh sống.
 

25. Bởi vì (nguyên nhân), tại vì , do –
~だから(~ですから、~から) (vì, do)
~ので (tại)
~ため (vì)
~で (do, vì) (Mệnh đề sau thường là những từ không bao hàm ý chí, chủ ý)

(1) 風邪(かぜ)でバーベキューに行(い)けない。Vì bị cảm mà không đi nướng thịt ngoài trời được.

(2) 雨(あめ)だから気分(きぶん)は落(お)ち込(こ)む。Do mưa nên tâm trạng buồn bã.

(3) 雨(あめ)が降(ふ)っているから、学校(がっこう)を休(やす)むことにした。Vì trời đang mưa nên tôi quyết định nghỉ học.

(4) 忙(いそが)しいので、行(い)けません。Vì bận nên tôi không thể đi được đâu.

(5) 大雨(おおあめ)のため、試合(しあい)が中止(ちゅうし)された。Vì mưa to nên trận đấu bị hủy.

26. Đi làm gì
~しに行きます。

父(ちち)は今朝釣(けさつ)りに行(い)きました。
Ba tôi sáng nay đi câu cá rồi.
 

27. Giỏi, hay ~ 
~がじょうずです。(~が上手です)
~するのがじょうずだ。
~するのがうまいです。

(1) 彼(かれ)は漢字(かんじ)を書(か)くのがじょうずです。Anh ấy viết chữ kanji rất giỏi.
(2) 彼女(かのじょ)は歌(うた)がうまい。Cô ấy hát hay.
(3) 水泳(すいえい)が上手(じょうず)だね。Bạn bơi giỏi nhỉ.

28. dở, kém
~へたです。(~下手だ)
~するのがへたです。
私(わたし)は日本語(にほんご)がへたです。
Tôi tiếng Nhật dở lắm.

29. Nghe nói –
~そうです。(~そうだ)
(vế câu + “sou da”/”sou desu” nghĩa là “Nghe nói ~”)

Cần phân biệt với “~ shisou” là có vẻ như sắp làm gì: “Ame ga furisou” = “Có vẻ trời sắp mưa”, “Kare wa kanashisou desu” = “Anh ấy có vẻ đau khổ lắm”.

(1) 彼(かれ)は重要(じゅうよう)な人物(じんぶつ)だそうです。

Nghe nói anh ta là nhân vật quan trọng.
(2) 天気予報(てんきよほう)によると、今日台風(きょうたいふう)が来るそうです。

Theo dự báo thời tiết nghe nói hôm nay có bão.
 

30. Thử làm gì
~してみる。

(1) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)してみた。
Tôi đã thử học tiếng Nhật.

(2) このシャツを着(き)てみてもいいですか。
Tôi mặc thử cái áo này được không?

(3) おれは本当(ほんとう)のことを言(い)ったんだ。あいつに聞(き)いてみて!
Tớ chỉ nói thật thôi. Bạn thử hỏi nó xem!

Xem thêm các bài học khác tại link: http://nhatngukosei.com/thu-vien/hoc-tieng-nhat-theo-chu-de/ 

—————————————
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI

Đăng kí tư vấn và trải nghiệm khóa học tại link: https://goo.gl/agSFfm
Cơ sở 1: Số 11 Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 3 – Ngõ 6, Phố Đặng Thùy Trâm, Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Facebook.com/Nhatngukosei
Email: nhatngukosei@gmail.com
Hotline: 0966 026 133 – 046 6868 362

Trả lời nhanh
Vui lòng nhập Nội dung trả lời! Nội dung trả lời phải lớn hơn 15 ký tự!
Thống kê diễn đàn japan.net.vn

Hiện tại đang có 22 thành viên online. 0 thành viên và 22 khách
Đề tài 3.035 Bài gửi 4.028 Thành viên 10.457
Diễn đàn japan.net.vn vui mừng chào đón thành viên mới: adatsm85

© 2015 Japan.net.vn | Diễn đàn đang trong thời gian thử nghiệm và xin giấy phép Sở TTTT.

Thiết kế website bởi Web123.vn